RSS

Category Archives: Tài Liệu Kỹ Thuật

tài liệu kỹ thuật

BỆNH NEWCASTLE Ở CHIM BỒ CÂU.

Bệnh Newcastle biểu hiện qua 3 thể:

  •  Thể tiêu hóa: 

+ Chim ăn ít, uống nhiều nước, diều đầy hơi không tiêu

+ Chim đi ỉa phân trắng, xanh, vàng nhớt

  •  Thể hô hấp ( thường gặp sau khi tiêm vacxin Newcastle)

+ Chim khó thở

+ Chảy nước mắt, nước mũi

  •  Thể thần kinh ( thường gặp sau khi tiêm vacxin Newcastle)

+ Chim bị liệt, ngoẹo đầu, ngoẹo cổ

Phòng bệnh:

– Với chim bồ câu non từ 1 – 10 ngày tuổi: trong thời gian này cần nhỏ thuốc phòng bệnh Newcastle loại LASOTA hệ 1 : nhỏ 1 giọt vào mũi và 2 giọt vào miệng chim non. Đồng thời cho chim bồ câu bố mẹ uống thêm các Vitamin ( điện giải , đường Gluco ) .

– Với chim bồ câu  từ 20 – 30 ngày tuổi: trong thời gian này cho uống kháng thể để phòng bệnh Newastle, Gumboro, IB, và các bệnh đường tiêu hóa .

– Với chim bồ câu từ 40 – 60 ngày tuổi: nhỏ LASOTA hệ 2 để phòng Newcastle( cách nhỏ cũng giống như khi phòng cho chim từ 1-10 ngày tuổi). Thức ăn và nước uống cho chim bồ câu phải sạch sẽ.

Trong giai đoạn này, ngoài bệnh Newcastle, chim non có thể nhiễm các bệnh như : thương hàn , E.coli, tụ huyết trùng và bệnh đậu gà. Vì vậy, anh và bà con cần chú ý theo dõi thường xuyên chim non để phát hiện bệnh và phòng trị kịp thời.

– Với chim bố mẹ: tiêm vắc xin phòng bệnh Newcastle từ 1-2 lần/ năm.

– Vệ sinh chuồng trại sạch sẽ. Nên định kỳ 1 tháng dọn dẹp làm vệ sinh chuồng 2 lần, sửa chữa và làm mới chỗ hư hỏng, cạo sạch phân, thay ổ đẻ, phun thuốc sát trùng chuồng.

– Hàng ngày nên vệ sinh máng ăn, máng uống để tránh cho chim bồ câu uống phải nước bẩn, nước đã lên men do cặn thức ăn đọng lại trong máng.

– Ngoài ra cần chu ý: lồng vận chuyển chim bồ câu cũng là nguồn lây nhiễm bệnh, vì ở chuồng có chim bồ câu bị bệnh và chết thì dễ dàng lây nhiễm bệnh sang chuồng khác. Vì thế lồng khi dùng để vận chuyển chim mới cần phải được lau rửa sát trùng cẩn thận.

– Hạn chế cho chim lạ vào chuồng

– Tránh để phân chim vương vãi ra mọi nơi.

– Phòng tránh chuột, mèo, chó… tấn công chim.

Điều trị bệnh:

– Dùng kháng thể Gum với liều 1ml/con. Có thể tiêm lặp lại khi chim khỏi bệnh sau 5 ngày.

– Dùng vacxin phòng bệnh Newcastle nhỏ cho cả đàn chim, liều lượng 1-2 giọt/con.

– Kết hợp với cho chim uống các thuốc trợ sức trợ lực và nâng cao sức để kháng như Hanmuvit ( Han-mu-vít); B.complex; thuốc điện giải

– Dùng kháng sinh để chống bội nhiễm như: Genta – Costrim (Gen –ta-Cốt-trim); Tyb50,…Liều lượng theo chỉ dẫn của nhà sản xuất.

 
Leave a comment

Posted by on April 18, 2015 in Tài Liệu Kỹ Thuật

 

Cách trị rệp cho chuồng bồ câu

Sau khi đã làm vệ sinh chuồng, vò nhuyễn cây mần tưới rồi cho vào chuồng chim, lồng chim để khoảng vài tiếng. Vài ngày làm vệ sinh thay lá một lần.

 
 

Một số bệnh thường gặp ở chim bồ câu

Viêm đường hô hấp

Bồ câu bị bệnh ở hai thể:

Thể cấp tính: Thường thấy ở chim non với các triệu chứng điển hình như chảy nước mắt, nước mũi, thở khó. Sau đó miệng và mũi chim viêm hoại tử, có màng giả, chảy dịch nhầy trắng, vàng xám. Chim bị chết sau 7-10 ngày.

Thể mạn tính: Thường xảy ra ở chim trưởng thành; các triệu chứng nhẹ hơn.

Hiện chưa có thuốc điều trị đặc hiệu. Phòng bệnh bằng cách tiêm vắc-xin Hecpervirus. Thực hiện vệ sinh phòng bệnh khu chăn nuôi bồ câu và môi trường. Phát hiện sớm chim bệnh, cách ly điều trị.

Bệnh giun

Có thể tẩy giun bằng Piperazin adipinat (dùng liều 0,3g/kg thể trọng trộn với thức ăn cho chim, giun sẽ ra ngoài sau 3-5 giờ) hoặc Mebendazol (dùng liều 0,1g/kg thể trọng; chia 2 lần trộn với thức ăn cho chim, giun sẽ ra khỏi ruột 4-6 giờ sau khi tẩy).

Phòng bệnh: Tẩy định kỳ cho toàn đàn chim 4-6 tháng /lần bằng Piperazin; thực hiện vệ sinh chuồng trại.

Bệnh cầu trùng

Bệnh thường thấy ở bồ câu non từ 1-4 tháng tuổi với các hội chứng ỉa lỏng, phân có nhiều dịch nhầy và đôi khi có màu sô -cô-la do bị xuất huyết.

Sử dụng 1 trong các hoá dược đặc hiệu như Esb3, Grigecoccin, Cocci-stop, Sulfamerazin, Sulfaquinoxalin…, dùng theo hướng dẫn sử dụng trên bao bì.

Chim bồ câu mắc bệnh đậu
Dấu hiệu Chim bồ câu ta bị nổi nốt toàn thân, nốt có màu trắng, to bằng hạt ngô, chim bồ câu bệnh 1 tuần, bỏ ăn, ủ rũ, một số con bị chết
Điều trị : 
– Dùng thuốc BLEU-METHYLEN 5/1000; LUGOL 5/1000 hàng ngày bôi lên các mụn đậu trên thân chim bồ câu.
– Dùng TIAMULIN liều 10mg/1 cân nặng tiêm bắp thịt liên tục 3-4 ngày hoặc liều 1g/lít nước, cho uống 3-4 ngày hoặc liều 1g/lít nước, cho uống 3-4 ngày hoặc OXYTETRACYLIN, liều 20mg/1 kg cân nặng tiêm bắp liên tục 3-4 ngày. Cần cho chim uống thêm Vitamin B1, C, A, D, thực hiện vệ sinh chuồng trại và môi trường, giữ cho chuồng nuôi luôn sạch sẽ ấm áp.

 Chim bồ câu mắc bệnh nấm đường tiêu hóa

Dấu hiệu: Chim Bồ câu bị ủ rũ, trong miệng có vết trắng như vôi, đầu nóng, bỏ ăn bị 4 – 5 ngày thì chết

Điều tri: Loại thải những con bị bệnh nặng, phân đàn, cách ly những con bị nhẹ, tiến hành sát trùng chuồng trại bằng FORMOL 2%, XÚT 1%, dội rửa máng ăn bằng XÚT NÓNG 2% sau 30 phút dội lại bằng nước sạch rồi đem phơi nắng. Dùng các loại thuốc sau để điều trị cho chim: FUNGICIDIN, MYCOSTATIN, CANDICIDIN, TRICOMYCIN… Trường hợp có nguy cơ kế phát các bệnh kháng thì dùng thêm kháng sinh mạnh, đồng thời bổ sung các loại vitamin vào thức ăn cho chim. Dùng dung dịch SULFAT ĐỒNG 1/200, IODURE KALI 0,8% cho chim uống. Dùng dung dịch thuốc TÍM 1% để bôi cho chim. 

Chúc bạn thành công với mô hình của mình.

 
 

Kháng sinh điều trị bệnh cho chim Bồ câu

Một số kháng sinh thông dụng điều trị bệnh chim bồ câu

1. Baytril
 ( Enrofloxacin): Đây là sự lựa chọn tốt nhất trị bệnh Phó Thương Hàn ở chim Bồ câu : paratyphoid (salmonellosis). Baytril là kháng sinh có phổ diệt các loại vi khuẩn rộng và thấm sâu vào các loại mô bào khác nhau để diệt khuẩn.
Liều dùng 5 mg/ 1 chim/ngày. Pha 250 mg/ 4 lit nước uống.
Liệu trình điều trị với bệnh Phó thương hàn paratyphoid (salmonellosis): 10 ngày.
Lưu ý: Baytril dạng thuốc viên không thể pha với nước uống, dùng liều 1/2 viên Baytril 15 mg/ 1 chim/ 2 lần/ ngày.

2. SaraFlox (Sarafloxacin hydrochloride): Là thuốc gần tương tự như Baytril, hòa tan được trong nước chuyên dùng cho gia cầm.
Gói 15 gam. Liều lượng: Hoà 1 thìa cà-fê thuốc trong 4 lit nước.

3. Amoxicillin : Là loại kháng sinh có phổ diệt khuẩn rộng, tốt thường dùng điều trị bệnh nhiễm các loại vi khuẩn Salmonella, E. coli, Strep và Staphilococus ở chim Bồ câu.
Liều lượng: 50 mg/ 1 chim bồ câu/ ngày. Pha 3 gam ( 3000 mg )/ 4 lit nước.
Liệu trình điều trị: 5-10 ngày.

4. Cephalexin : Là một loại kháng sinh cũng có phổ diệt khuẩn rộng, sử dụng như amoxicillin. Tuy nhiên phổ diệt khuẩn nhẹ hơn amoxicillin.
Liều lượng và cách dùng: Như amoxicillin.

5. Trimethoprim/sulfa : Loại thuốc dùng kết hợp tốt với kháng sinh khi vi khuẩn đã nhờn với thuốc kháng sinh thì nó có hiệu quả hơn.
– Liều dùng : 30 mg / 1 chim/ 1 ngày – Pha 1500 mg/ 4 lít nước.
– Liệu trình điều trị : 7-14 ngày.

6. Nitrofurans (NFZ, Furacin,…): Không những có thể diệt vi khuẩn mà còn tác dụng diệt một mà con diệt cầu trùng khi đã kháng thuốc. Có thể dùng trị bênh cho bồ câu khi cần đổi thuốc.
Liều dùng: 1 thìa cà-fê NFZ pha trong 4 lít nước.
Liệu trình điều trị: 5-7 ngày.

7. Erythromycin (Gallimycin): Kháng sinh có phổ hẹp, dùng khi chim bị viêm nhiễm đường hô hấp, đặc biệt viêm do nhiễm các chủng Mycoplasma. Khó có thể thấy được nồng độ thuốc này trong máu vì nó bị thải nhanh trong cơ thể.
– Liều dùng : 50 mg / chim/ngày. Pha 1,5 – 3 gram (1500 – 3000 mg ) / 4 lít nước.
– Liệu trình: 7-10 ngày.

8. Lincomycin : Tương tự như Erythromycin cả về cách dùng và liều lượng.

9.Tylosin : Tương tự nhưng hiệu quả hơn Erythromycin và Lincocin. Đặc biệt tác dụng mạnh với Viêm nhiễm đường hô hấp do Coryza khi kết hợp với tetracycline ( dùng đủ liều của cả hai loại thuốc ).
Liều lượng và cách dùng như Erythromycin.

10. Tetracyclines [Tetracycline, Chlortetracycline (Aureomycin);Oxytetracycline
(Terramycin): Đặc trị viêm nhiễm đường hô hấp. Rất tốt khi dùng kết hợp với Tylosin. Vài trường hợp kiểm soát đượcnnhhiiêễmm khuẩn nặng hô hấp nhưng chỉ là tỷ lệ thấp trừ phi các loại kháng sinh khác đã bị nhờn với vi khuẩn.
– Liều dùng: 60-75 mg/ 1 chim/ ngày – Pha 600 -1500 mg / 4 lít nước.
– Liệu trình: 7-14 ngày.

11. Doxycycline : Một dạng khác của tetracycline – phổ thấp hơn, thải trừ chậm trong cơ thể chim nên dùng liều thấp hơn.
– Liều dùng : 10-50 mg/ chim. ngày – Pha 500 -1000 mg / 4 lít nước.

* Chú ý : Khi dùng tetracyclines và nhóm thuốc tương đương cần phải ngưng ngay bổ sung can-xi hoặc các thức ăn giàu can-xi : đá vôi, vỏ sò hến, khoáng chất… vì thuốc có thể gây kết tủa can-xi và can-xi cũng làm giảm tác dụng của thuốc.

 
 

Một bài thuốc trị Viêm hô hấp và nhiễm trùng tiêu hoá, b ở chim bồ câu

Khi phát hiện đàn chim bồ bị bệnh với các triệu chứng như là ăn ít, uống nước nhiều, đứng ủ rũ, tiêu chảy, phân xanh thậm chí phân có màu sậm nâu giống như máu thì nên sử dụng thuốc để điều trị như sau:

1. VIMENRO – tỷ lệ : 1.

2. TETRAZYM – tỷ lệ : 2.

3. ĐẶC TRỊ TOI- THƯƠNG HÀN- tỷ lệ : 4.

Tất cả 7 gói trộn đều với nhau ra một hỗn hợp thuốc.

B/ Liều dùng:

1. Lượng thuốc tương đương với viên thuốc con nhộng( 2 đầu bọc )
2. Một ngày 2 lần, pha với nước bơm trực tiếp.
Con nặng nhất cho uống 3 ngày. Nếu nhẹ cho uống 2 ngày.

 
 

Vitamine và nguồn cung cấp vitamine cho chim bồ câu

Vitamin là các chất cơ thể không thể tự tổng hợp được mà phải tiếp nhận thường xuyên từ bên ngoài, tuy chỉ cần một lượng nhỏ (“Vi” là ” nhỏ” ) nhưng vitamin không thể thiếu được cho sinh trưởng, phát triển và miễn dịch của cơ thể.

Phần tóm tắt khái quát dưới đây giúp các chủ nuôi hiểu tầm quan trọng của vitamin và bổ sung vitamin trong khẩu phần ăn của chim bồ câu.

1. Vitamin A : 

Kích thích sinh trưởng cho chim non, trợ giúp khả năng miễn dịch, kháng bệnh. Bảo đảm ổn định khả năng sinh sản, hình thành trứng của bồ câu.

Nguồn cung cấp: Hạt đậu xanh, ngô vàng, Cà-rốt, rau xanh và dầu gan cá.

2. Vitamin B1:

Bồ câu cần B1 để chuyển hoá carbonhydrat thành glucogen dự trữ trong gan. B1 kích thích tiêu hóa, ngon miệng và thăng bằng các hoạt động của hệ thần kinh. Giúp quá trình tạo xương vững chắc cho bồ câu.

Nguồn cung cấp: Cám gạo ( hạt gạo chưa xát trắng ), hạt đậu xanh, hạt lúa mì.

3. Vitamin B2:

Giúp hoàn thiện quá trình chuyển hóa Protein, Glucid và chất béo. Bảo đảm chức năng hệ thần kinh linh hoạt, trợ giúp quá trình hình thành phôi thai trong kỳ ấp trứng.

Nguồn cung cấp: Tương tự như các loại thức ăn có B1: Cám gạo ( hạt gạo chưa xát trắng ), hạt đậu xanh, hạt lúa mì, ngoài ra còn có trong rau đậu, ngũ cốc.

4. Vitamin B6 và B10:

Vitamin B6 (Pyridoxine) hỗ trợ phát triển hệ thần kinh và trao đổi chất ở gan. Rất quan trọng cho sự phát triển cơ thể. Vitamin B10 ( Acid Folic ), chống thiếu máu, giãn cơ khi bị chuột rút, co cứng cơ do vận động quá mức.

Nguồn cung cấp: B6 có trong tất cả các loại cá, men bia và cám gạo. B10 có trong cá và men bia.

5. Vitamin B12:

Rất quan trọng vì có chưa cô-ban tạo hồng cầu, máu. Cần cho sự phát triển của trứng và chim non trong những tuần tuổi đầu tiên.

Nguồn cung cấp: Hiện nay chưa rõ B12 từ nguồn thức ăn nào của chim, nhưng có thể trong thức ăn tự tìm kiếm ở đất, cát thiên nhiên.

6. Vitamin C:

Kết hợp với vitamin A, Vitamin C tạo kháng thể chống bệnh tật.

Nguồn cung cấp: Bồ câu sản xuất vitamin C trong gan, không thấy có trong thức ăn mà bồ câu vẫn ăn. Thiếu vitamin A cũng sẽ giảm lượng vitamin C trong cơ thể chim.

7. Vitamin D:

Hỗ trợ hấp thu can-xi và phospho từ ruột vào máu, từ máu chuyển đến cơ quan tạo xương. Tạo và bền vững bộ xương, cơ thể không thể thiếu được 2 chất này. Vitamin D còn giữ cân bằng can-xi, phospho trong cơ thể.

Nguồn cung cấp: Cơ thể bồ câu tạo vitamin D từ tia cực tím của ánh sáng mặt trời. Cúng có thể bổ sung vitamin D từ dầu gan cá, thức ăn bổ sung.

8. Vitamin E:

Được gọi là vitamin “hỗ trợ sinh sản” cho chim bồ câu cả chim đực và chim cái.

Nguồn cung cấp: Thức ăn giàu vutamin E như: hạt đậu xanh, hạt lúa mì, ngô.

9. Vitamin K:

Giúp cho quá trình đông máu, chống chảy máu.

Nguồn cung cấp: Từ rau xanh, quả hạt tươi.

 

Kinh Nghiệm Nuôi Bồ Câu Pháp

1. Về giống và công tác giống:

– Hiện nay, chim bồ câu Pháp có 2 dòng cơ bản, đó là: dòng siêu nặng (màu lông rất đa dạng: trắng, đốm, xám, nâu) và dòng siêu lợi (lông màu trắng xám). Cả hai dòng này khi trưởng thành khối lượng tương đương nhau và đều có khả năng thích nghi với điều kiện khí hậu của nước ta. Khi mua chim giống về nuôi, nên chọn chim đã thành thục (4-5 tháng tuổi), khỏe mạnh, đồng thời phải mua theo cặp: 1 trống – 1 mái (đôi).
2. Chuồng nuôi và thiết bị nuôi chim
Về diện tích chuồng nuôi: nếu nuôi theo hình thức chăn thả (hoặc chuồng chỉ nuôi chim thịt thì 6-8 con/m2. Nếu nuôi nhốt (chủ yếu là nuôi chim bố mẹ) kích thước của một ô chuồng thích hợp nhất là: Chiều cao: 40 cm; chiều sâu: 60 cm; chiều rộng: 50 cm.
Khi làm chuồng trại, làm lồng để nuôi nhốt, phải lưu ý một số vấn đề như sau:
– Hướng chuồng, lồng: Tốt nhất là hướng đông – nam để chuồng thoáng mát về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Mái chuồng và tường bao xung quanh chuồng nuôi phải được thiết kế chống mưa tạt, gió lùa. Tối kỵ việc đặt chuồng nuôi, lồng nuôi chim về hướng tây.
– Chuồng nuôi chim phải chắc chắn, yên tĩnh và ngăn chặn được sự phá hoại của mèo, chuột. Không nên đặt chuồng nuôi chim với các loài gia cầm khác.
– Trong khu vực chuồng nuôi, lồng nuôi nhất thiết phải có các thiết bị khác như máng ăn, máng uống và ổ đẻ cho chim.
+ Ổ đẻ: nên dùng rổ nhựa có kích thước: Đường kính: 20-25 cm; chiều cao: 7-8 cm; do đang trong giai đoạn nuôi con, chim bồ câu đã đẻ lại, nên mỗi đôi chim cần hai ổ đẻ, ổ ấp trứng đặt ở trên, ổ để nuôi con đặt ở dưới.
+ Máng ăn: Kích thước máng ăn cho một đôi chim bố mẹ: Chiều dài: 15 cm; chiều rộng: 5 cm; chiều sâu: 5 cm x 10 cm. Ngoài máng đựng thức ăn chính, phải bố trí máng đựng thức ăn bổ sung: do chim bồ câu được nuôi nhốt theo phương pháp công nghiệp nên chúng rất cần chất khoáng, sỏi, muối ăn.
+ Máng uống: Có thể dùng vỏ đồ hộp, cốc nhựa… với kích thước dùng cho một đôi chim bố mẹ: Đường kính: 5-6 cm; chiều cao: 8 -10 cm.
3. Về thức ăn và nhu cầu thức ăn hàng ngày của chim:
Thức ăn chủ yếu của chim là: thóc, ngô, gạo, đậu các loại, lạc,… trong đó ngô là thành phần chính. Yêu cầu của thức ăn phải bảo đảm sạch, chất lượng tốt, không mốc, mọt. Tùy theo từng loại chim mà chúng ta cho ăn với số lượng thức ăn khác nhau, thông thường lượng thức ăn = 1/10 trọng lượng cơ thể. Tổng lượng thức ăn/đôi sinh sản/năm: 45-50 kg.
Nhu cầu nước uống của chim bồ câu không lớn, nhưng cần có đủ nước để chim uống tự do. Có thể bổ sung vào trong nước Vitamin và kháng sinh để phòng bệnh khi cần thiết, trung bình mỗi chim bồ câu cần 50-90ml/ngày.
4. Về chăm sóc và nuôi dưỡng chim bồ câu:
Khi ghép đôi xong, quen với chuồng và ổ, chim sẽ đẻ. Nơi ấp trứng phải yên tĩnh, đặc biệt với chim ấp lần đầu nên giảm bớt tầm nhìn, âm thanh, ánh sáng để chim chuyên tâm ấp trứng.
Khi chim ấp được 18 -20 ngày sẽ nở, nếu quả trứng nào mổ vỏ lâu mà chim không đạp vỏ trứng chui ra thì người nuôi cần bóc vỏ trứng để chim non không chết ngạt trong trứng.
Khi chim non được 7-10 ngày mới tiến hành cho ổ đẻ thứ hai vào. Sau khi tách mẹ, ổ đẻ tương ứng được bỏ ra rửa sạch, phơi khô để bố trí lứa đẻ tiếp theo.
Sau khi chim được 28-30 ngày tuổi, tách chim non khỏi mẹ. Giai đoạn này chim còn yếu, nên người nuôi phải tập ăn cho chim non, đồng thời nên bổ sung Vitamin A, B, D, các chất kháng sinh… vào nước uống để chống mềm xương, trợ giúp tiêu hóa và chống các bệnh khác cho chim non.
5. Vệ sinh phòng bệnh:
Thường xuyên vệ sinh, quét dọn chuồng trại, cần thay lót ổ thường xuyên (2-3 ngày/lần), để tránh sự tích tụ phân, chất thải trong chuồng nuôi. Máng ăn, máng uống phải được vệ sinh hàng ngày, thức ăn phải được thay mới thường xuyên. Chim bồ câu rất mẫm cảm với các loại mầm bệnh như: Newcastle, cúm gia cầm, bệnh đậu, cầu trùng… do vậy, phải thực hiện tốt các biện pháp phòng bệnh cho chim bằng thuốc và vắc-xin.